Thủ tục xin visa Đài Loan cho mục đích thăm thân phải đảm bảo các loại giấy tờ: - Hộ chiếu còn hạn 6 tháng trở lên cả bản gốc và bản sao có các trang chứa visa và các dấu xuất nhập cảnh - Thư mời do con dâu hoặc con rể người Đài Loan viết. Thư nói rõ mục đích tới Đài Loan, có chữ ký cá nhân và đóng dấu. Cụ thể, chúng tôi nộp đơn xin Nikkei III, người tị nạn tái định cư ở nước thứ ba, công dân Trung Quốc còn lại, người nước ngoài đã chết hoặc ly dị với người phối ngẫu của người Nhật hoặc thường trú nhân đặc biệt. Điều kiện để có được thị thực thường trú Có các điều kiện sau đây, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết chi tiết. Tiếng nhật 3 Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam, Quý vị nộp hồ sơ trực tiếp tại Đại sứ quán. Trường hợp Quý vị không thể tới Đại sứ quán, Quý vị cần ủy quyền cho bên thứ 3 đến Đại sứ quán nộp trực tiếp(trừ trường hợp bố/mẹ nộp cho con). Xin visa đi Trung Quốc cho người Việt Nam. 06/04/2018 4 Comments Thông tin và kinh nghiệm xin visa. Hiện tại nhu cầu làm visa Trung Quốc với mục đích du lịch, kinh doanh, thương mại, mua bán hàng hóa của công dân mang quốc tịch Việt Nam rất lớn. Dưới đây, Visa Xuất Nhập Cảnh sẽ chia Visa chủ yếu gồm 2 loại: Visa di dân: Là loại visa cấp cho người nước ngoài được phép nhập cảnh và định cư tại một quốc gia khác theo diện cha mẹ bảo lãnh con cái, vợ chồng, người thân… Visa không di dân: Là loại visa cấp cho người nước ngoài được phép nhập cảnh vào một nước trong khoảng thời gian Fast Money. Khi kết hôn có vợ/chồng là công dân Việt Nam thì thủ tục xin visa nhập cảnh cho người vợ/chồng người nước ngoài phải thực hiện ra sao, cần điều kiện và những giấy tờ hồ sơ nào? Nếu bạn đang trong quá trình tìm hiểu về việc xin Visa cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng Việt Nam thì có thể tham khảo ngay những thông tin qua bài viết dưới đây. Visa cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng Việt Nam1. Visa là gì?Visa nhập cảnh Việt Nam hay còn gọi là Thị thực Việt Nam là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam hoặc Cục xuất nhập cảnh Việt nam, cho phép người nước ngoài nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam trong thời gian quy lưu ý rằng visa/thị thực hoàn toàn khác với Hộ chiếu Việt nam. Hộ chiếu Việt Nam là hộ chiếu được cấp cho công dân Việt Nam để đi lại quốc thức visa Việt NamHiện tại, visa để nhập cảnh Việt nam được cấp theo một trong hai hình thức sauVisa rời thường được cấp cho những người trong hộ chiếu còn hiệu lực không còn trang trống;Visa dạng tem dán trên hộ dân quốc tế khi có vợ/chồng là người Việt Nam khi có nhu cầu nhập cảnh vào Việt Nam bước đầu có thể xin visa thăm thân ký hiệu TT. Để xin được loại visa này người vợ hoặc chồng mang quốc tịch Việt Nam cần bảo lãnh xin cấp visa cho bạn đời của mình là người nước ngoài. Hồ sơ, thủ tục xin visa thăm thân cho công dân nước ngoài được nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Việt quy định của Luật xuất nhập cảnh, thời hạn cho visa thăm thân thường từ 3 tháng đến 12 tháng. Sau khi vợ/chồng người nước ngoài đã nhập cảnh vào Việt Nam có ý định lưu trú hay làm việc lâu dài thì vợ/chồng là người Việt Nam có thể làm đơn xin bảo lãnh người nước ngoài để xin cấp thẻ tạm trú thăm thân với thời hạn lên đến 3 năm hoặc xin giấy miễn thị thực 5 cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng Việt Nam3. Visa cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng Việt NamĐể được cấp phép bảo lãnh và xin visa nhập cảnh cho vợ/chồng là người nước ngoài, thì cả người vợ/chồng là công dân Việt Nam cũng như phía vợ/chồng người nước ngoài đều cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm những giấy tờ hợp lệ theo quy định của Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt sơ phía vợ/chồng tại Việt Nam người bảo lãnhĐơn xin cấp visa TT cho người nước ngoài theo mẫu NA3;Hộ chiếu gốc của người bảo lãnh còn thời hạn ít nhất 6 tháng;Chuẩn bị các giấy tờ chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước photo công chứng;Cung cấp sổ hộ khẩu gia đình photo tất cả các trang.Visa cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng Việt NamHồ sơ phía người nước ngoài người được bảo lãnhĐơn đề nghị cấp visa TT Việt Nam theo mẫu NA5;Đơn xin công văn nhập cảnh Việt Nam;Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người bảo lãnh Đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu,…Hộ chiếu gốc còn thời hạn ít nhất 6 trình thực hiện thủ tục cho người nước ngoài có vợ/chồng người Việt NamThủ tục xin visa nhập cảnh Việt Nam cho người vợ hoặc người chồng là công dân nước ngoài theo diện visa thăm thân được thực hiện theo quy trình rõ ràng, gồm các bước cơ bản sauBước 1 Chuẩn bị hồ sơĐây là một bước cực kỳ quan trọng trong việc xin visa nhập cảnh Việt Nam. Nếu bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì dễ dàng được Cục quản lý xuất nhập cảnh phê duyệt và khả năng đậu hồ sơ cao 2 Nộp hồ sơĐể xin visa thăm thân Việt Nam, người bảo lãnh là người vợ/chồng quốc tịch Việt Nam mang tất cả các giấy tờ đến nộp tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo địa chỉ gần nơi bạn đang sinh sốngTại Hà Nội Số 44 – 46 Đường Trần Phú, Phường Điện Bàn, Quận Ba Đình, Hà NộiTại Đà Nẵng 78 Lê Lợi, Quận Hải Châu, Đà NẵngTại TP. Hồ Chí Minh 333 – 335 – 337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1Bước 3 Nhận kết quả công văn qua emailTrong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, vợ/chồng ở Việt Nam sẽ nhận được kết quả công văn nhập cảnh Việt Nam. Sau đó, scan công văn nhập cảnh gửi qua email cho bạn đời của mình ở nước 4 Nhận visa và thanh toán lệ phí dán temNgười vợ/chồng được bảo lãnh ở nước ngoài sẽ in file văn bản ra và đem đến nộp Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam đóng tại nước sở tại. Hoặc xuất trình tại sân bay quốc tế của Việt Nam tùy vào địa điểm nhận visa được in trong công văn nhập cảnh.Trên đây là các nội dung giải đáp của chúng tôi về Visa cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng Việt Nam. Trong quá trình tìm hiểu, nếu như các bạn cần Công ty Luật ACC hướng dẫn các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin Visa Việt Nam cấp cho vợ/chồng là người nước ngoài thuộc loại nào?Điều kiện xin visa cho vợ/chồng người nước ngoàiHồ sơ làm visa thăm thân cho vợ hoặc chồng là người nước ngoàiQuy trình thực hiện thủ tục xin visa cho vợ/chồng người nước ngoàiTrường hợp vợ/chồng của người bảo lãnh đang ở Việt NamDịch vụ xin visa Việt Nam cho vợ/chồng người nước ngoài nhanh chóng tại TinLawCâu hỏi thường gặp liên quan thủ tục xin visa cho vợ/chồng là người nước ngoàiThống kê của Bộ Công an, trung bình mỗi năm Việt Nam có khoảng công dân kết hôn với người nước ngoài. Cũng vì thế mà nhu cầu bảo lãnh xin visa cho vợ hoặc chồng là người nước ngoài vào Việt Nam khá đây, dịch vụ làm visa Việt Nam TinLaw sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục xin visa cho vợ hoặc chồng là người nước ngoài để các bạn có thể tham khảo nhé!Visa Việt Nam cấp cho vợ/chồng là người nước ngoài thuộc loại nào?Công dân Việt Nam có thể bảo lãnh xin visa nhập cảnh vào Việt Nam cho vợ/ chồng của mình là người nước ngoài theo diện thăm thân, ký hiệu thăm thân cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam có thời hạn tối đa không quá 12 tháng. Tuy nhiên, thời hạn visa thăm thân Việt Nam sẽ ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày. Để xin được visa thăm thân thì bắt buộc vợ/chồng phải mang quốc tịch Việt Nam và bảo lãnh cho người bạn đời của mình là người nước kiện xin visa cho vợ/chồng người nước ngoàiĐể xin visa cho chồng là người nước ngoài thì bạn cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đâyHộ chiếu gốc còn thời hạn hiệu lực ít nhất 06 thángHộ chiếu gốc còn chừa ít nhất 02 trang trốngChứng minh được mối quan hệ vợ chồngNgười nước ngoài không được nằm trong danh sách cấm nhập cảnh vào Việt NamNgười nước ngoài không được vi phạm tại nước sở tại hoặc có an tích tại Việt NamHồ sơ làm visa thăm thân cho vợ hoặc chồng là người nước ngoàiCông dân Việt Nam bảo lãnh cho vợ/chồng là người nước ngoài xin visa thăm thân, hồ sơ bao gồmTrường hợp vợ/chồng là người nước ngoài đang ở nước ngoàiĐơn xin cấp visa thăm thân Việt Nam – Mẫu NA3 có xác nhận của công an cấp xã, nơi người Việt Nam thường trú, ghi rõ địa điểm dán tem visa là Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài, hoặc cửa khẩu quốc tế Việt NamBản photo Hộ chiếu của người được bảo lãnh còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắngBản sao y công chứng thẻ căn cước của người bảo lãnhBản sao y công chứng hộ khẩu của người bảo lãnhBản sao y công chứng Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng như giấy đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, giấy chứng nhận gia đình, hợp vợ/chồng là người nước ngoài đang ở Việt NamĐơn xin cấp visa thăm thân Việt Nam – Mẫu NA5 có xác nhận của công an cấp xã, nơi người Việt Nam thường trúBản gốc Hộ chiếu của người được bảo lãnh còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắngBản sao y công chứng thẻ căn cước của người bảo lãnhBản sao y công chứng hộ khẩu của người bảo lãnhBản sao y công chứng Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng như giấy đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận gia đình, tục xin visa Việt Nam cho vợ/chồng là người nước ngoàiQuy trình thực hiện thủ tục xin visa cho vợ/chồng người nước ngoàiTùy vào việc vợ hoặc chồng của công dân Việt Nam đang ở Việt Nam hay nước ngoài, mà thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cũng sẽ khác hợp vợ/chồng của người bảo lãnh đang ở nước ngoàiNếu vợ/chồng của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài, quy trình xin visa sẽ được thực hiện như sauBước 1 Xin công văn nhập cảnh diện thăm thânNgười bảo lãnh sẽ chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn ở mục Hồ sơ bên trên và nộp tại một trong các địa chỉ sauCục Quản lý Xuất nhập cảnh Hà Nội 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà NộiCục Quản lý Xuất nhập cảnh TP. Hồ Chí Minh 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Q1, TP. Hồ Chí MinhCục Quản lý Xuất nhập cảnh Đà Nẵng 78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà NẵngPhòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh, nơi công ty bảo lãnh có trụ sở chính hoặc nơi nơi người Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường khi nộp hồ sơ bạn sẽ được cấp giấy biên nhận nếu hồ sơ hợp lệ. Nếu chưa hợp lệ sẽ được hướng dẫn chỉnh sửa, bổ cứ thời gian trên giấy biên nhận, bạn đến nhận công văn chấp thuận của Cục quản lý xuất nhập cảnh theo thời gian được hẹn. Giấy này được gọi là Công văn nhập cảnh Việt đó, bạn scan toàn bộ công văn này gửi cho vợ hoặc chồng của mình tại nước ngoài, để người đó có thể dán tem visa TT để nhập cảnh Việt 2. Dán visa thăm thân Việt NamKhi nhận được bản scan công văn nhập cảnh, người được bảo lãnh sẽ cần chuẩn bịHộ chiếu bản chính còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắng chính là hộ chiếu được dùng để xin công văn nhập cảnh Việt Nam;2 ảnh 4×6 phông trắng;Bản in tất cả các trang công văn nhập cảnh;Đơn xin nhập xuất cảnh Việt đó, tùy vào địa điểm xin lấy visa thăm thân Việt Nam, người nước ngoài sẽ mang hồ sơ đến Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam đã đăng ký; hoặc Cửa khẩu nhập cảnh Việt Nam đã đăng ký để dán visa thăm thân và hoàn thành thủ tục nhập cảnh Việt Nam theo diện thăm hợp vợ/chồng của người bảo lãnh đang ở Việt NamTrong trường hợp này, người bảo lãnh sẽ thực hiện các bước sau để xin visa thăm thân cho vợ/chồng là người nước ngoài tại Việt NamBước 1 Chuẩn bị và nộp hồ sơCá nhân bảo lãnh vợ/chồng là người nước ngoài xin visa thăm thân Việt Nam sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ theo hướng dẫn bên theo, cá nhân bảo lãnh sẽ mang hồ sơ tới nộp tại Cục quản lý Xuất nhập cảnh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh, nơi công ty bảo lãnh có trụ sở chính hoặc nơi nơi người Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường đó, người nộp sẽ nhận được biên lai hẹn ngày nhận kết 2 Nhận kết quảVào ngày hẹn, cá nhân bảo lãnh sẽ mang giấy hẹn lên địa điểm nộp hồ sơ để nhận kết quả visa thăm thời điểm đó, người nước ngoài sẽ được lưu trú tại Việt Nam theo diện visa thăm vụ xin visa Việt Nam cho vợ/chồng người nước ngoài nhanh chóng tại TinLawTrên đây là những thông tin cơ bản mà bạn nên biết về visa thăm thân Việt Nam dành cho người nước ngoài có vợ/chồng là công dân Việt Nam. Hy vọng những thông tin này có thể giúp bạn xin được visa một cách dễ dàng, nhanh gặp khó khăn trong thủ tục hoàn thiện hồ sơ xin visa, hãy liên hệ dịch vụ làm visa Việt Nam trọn gói của TinLaw để được hỗ trợ kịp thời. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, chúng tôi tự hào là đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ xin visa Việt Nam diện thăm thân, du lịch, làm việc uy tín đến quý khách. Liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 1900 633 306 để được tư vấn nhanh hỏi thường gặp liên quan thủ tục xin visa cho vợ/chồng là người nước ngoàiSau khi làm visa thăm thân tại Việt Nam, vợ/chồng là người nước ngoài có phải rời khỏi Việt Nam và vào lại theo visa mới này không?Không. Người nước ngoài có giấy tờ chứng minh quan hệ là vợ, chồng với cá nhân mời, bảo lãnh được phép chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam. Do đó, người nước ngoài sẽ không phải xuất cảnh Việt Nam để nhập cảnh lại theo diện visa thăm là người nước ngoài có thể gia hạn visa thăm thân Việt Nam không?Có. Người nước ngoài có vợ/chồng là công dân Việt Nam đang ở Việt Nam theo diện visa thăm thân có thể gia hạn visa. Tuy nhiên, lựa chọn tốt nhất sau khi có visa thăm thân là làm thẻ tạm trú thăm thân để có thể lưu trú tại Việt Nam lâu dài mà không cần gia hạn đây là thủ tục làm visa cho vợ/chồng là người nước ngoài theo quy định hiện hành. Nếu vẫn còn thắc mắc đừng quên TinLaw luôn sẵn sàng hỗ trợ. Liên hệ với chúng tôi theo thông tin bên dưới để được hỗ trợ Thủ tục làm hồ sơ xin bảo lãnh cấp visa thị thực vợ chồng là người nước ngoài Công dân Việt Nam có vợ hoặc chồng là người nước ngoài có quyền bảo lãnh xin cấp visa thị thực cho vợ hoặc chồng của mình tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Thị thực cấp cho vợ hoặc chồng là người nước ngoài có ký hiệu là TT thăm thân. 1. Hồ sơ xin bảo lãnh cho vợ chồng là người nước ngoài - Mẫu NA3 - Đơn bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác thay thế có giá trị tương đương - CMND của người nộp hồ sơ xin bảo lãnh cho người nước ngoài. 2. Nơi nộp hồ sơ bảo lãnh cho người nước ngoài Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc TP HCM Tuỳ vào hộ khẩu của người bảo lãnh ở đâu thì tiến hành nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh có thẩm quyền tại khu vực đó. 3. Nơi nhận visa thị thực của người nước ngoài được bảo lãnh - Thông thường người nướ ngoài đều nhận thị thực thăm thân tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài. Tuy nhiên có một số trường hợp đặc biệt theo sự đề nghị của người bảo lãnh xin thì người nước ngoài có thể nhận visa tại các cửa khẩu quốc tế như sân bay hoặc cửa khẩu đường bộ Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ xin tất cả các loại giấy tờ cần thiết cho người nước ngoài. Vui lòng gọi hotline trong giờ hành chính hoặc số điện thoại ngoài giờ hành chính để được tư vấn giải đáp miễn phí. Xin cảm ơn. Visa thăm thân là giấy tờ quan trọng khi người nước ngoài muốn lưu trú tại Việt Nam. Visa thăm thân được cấp theo trình tự, thủ tục luật định. Vậy visa thăm thân là gì? Có những loại Visa nào theo quy định Việt Nam? Nếu bạn muốn xin cấp Visa thăm thân thì phải thực hiện các bước như thế nào? Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn mọi người thủ tục để được cấp visa thăm thân cho người nước ngoài theo quy định hiện hành. 1. Visa thăm thân là gì?2. Visa thăm thân có những loại nào? Visa Visa Miễn thị thực 5 năm3. Đối tượng nào được xin visa thăm thân tại Việt Nam?4. Điều kiện xin visa thăm thân cho người nước ngoài5. Hồ sơ làm visa thăm thân cho người nước Người nước ngoài đang có thị thực Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân xin visa thăm thân Việt Công dân Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài xin thị thực thăm thân Việt Nam6. Địa chỉ xin cấp visa thăm thân tại Việt Nam7. Thủ tục xin visa thăm thân cho người nước Nếu người được bảo lãnh đang ở nước Xin công văn nhập cảnh diện thăm Dán visa TT Việt Nộp hồ Giải quyết hồ Trả kết Nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nộp hồ Giải quyết hồ Trả kết quả8. Câu hỏi liên Vợ/chồng có thể bảo lãnh xin visa thăm thân Việt Nam cho chồng/vợ không? Bố hoặc mẹ có thể bảo lãnh cho con xin visa thăm thân Việt Nam không? Sau khi làm visa thăm thân tại Việt Nam, người nước ngoài có phải rời khỏi Việt Nam và vào lại theo visa mới này không? Có thể gia hạn visa thăm thân Việt Nam không? Có thể sử dụng visa thăm thân để làm việc không?9. Dịch vụ xin thị thực thăm thân cho người nước ngoài – Luật Quang Huy10. Cơ sở pháp lý 1. Visa thăm thân là gì? Visa thăm thân visa TT Việt Nam có thể hiểu là một trong những loại thị thực được cấp cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích thăm người thân và gia đình. Visa thăm thân chính là tiền để để người nước ngoài có thể xin thẻ tạm trú thăm thân và có hiệu lực lên đến 3 năm. 2. Visa thăm thân có những loại nào? Visa thăm thân tùy vào đối tượng cụ thể mà được ký hiệu khác nhau tương ứng với đối tượng đó. Khi nói đến visa thăm thân thì nhìn chung sẽ gồm các loại dưới đây Visa TT Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2. Người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Visa TT có thời hạn tối đa 3 năm. Nhưng từ 1 năm trở lên, visa sẽ chuyển thành thẻ tạm trú thăm thân Visa VR Còn được gọi là visa Việc Riêng. Visa này cấp cho người nước ngoài vào thăm người thân hoặc mục đích khác. Visa này sẽ được cấp trong trường hợp Con trên 18 tuổi của người nước ngoài. Người nước ngoài là anh, chị em ruột, bố mẹ chồng của người Việt Nam. Hoặc bạn có thể hiểu, những trường hợp thăm thân mà không xin được visa TT, thì mình xin visa VR. Visa VR là thời hạn chỉ có 6 tháng. Miễn thị thực 5 năm Tên đầy đủ là “Giấy miễn thị thực” và có giá trị 5 năm. Hạn chế lớn nhất Miễn thị thực 5 năm là mỗi lần nhập cảnh chỉ được tạm trú liên tục 6 tháng. Sau đó phải xuất cảnh và nhập cảnh lại để được 6 tháng tiếp theo. Hoặc phải thực hiện thủ tục gia hạn tạm trú. Miễn thị thực 5 năm cấp cho Người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài Việt Kiều. Theo quy định về thị thực thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài, cụ thể là theo luật xuất nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì thị thực thăm thân Việt Nam được cấp cho các đối tượng dưới đây Người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam; Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, trong đó LV1 – Loại visa Việt Nam cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.; LV2 – Loại visa Việt Nam cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; LS – Loại visa Việt Nam cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam; ĐT1 – Loại visa Việt Nam cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định; ĐT2 – Loại visa Việt Nam cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định; ĐT3 – Loại visa Việt Nam cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng; NN1 – Loại visa Việt Nam cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; NN2 – Loại visa Việt Nam cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam; DH – Loại visa Việt Nam cấp cho người vào thực tập, học tập. PV1 – Loại visa Việt Nam cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam. LĐ1 – Loại visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.; LĐ2 – Loại visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. 4. Điều kiện xin visa thăm thân cho người nước ngoài Bạn cần chú ý một số điều kiện khi thực hiện thủ tục xin cấp visa thăm thân như Có giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân Các loại giấy tờ này phải do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ví dụ về một số loại giấy tờ hay được sử dụng là Giấy khai sinh Giấy chứng nhận quan hệ gia đình người Hàn hay dùng loại này Sổ hộ khẩu gia đình Đăng ký kết hôn Trường hợp các giấy tờ trên do cơ quan nước ngoài cấp, thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng tiếng Việt. Hộ chiếu còn thời hạn Nếu hộ chiếu hết hạn, hoặc còn hạn quá ngắn, thì người nước ngoài phải đi làm hộ chiếu mới. Theo quy định, visa được gia hạn có thời hạn ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 1 tháng. Không thuộc các trường hợp cấm nhập cảnh Người nước ngoài bị cấm nhập cảnh vào Việt Nam thì sẽ không làm được visa thăm thân. Đây là những trường hợp đã vi phạm quy định xuất nhập cảnh của Việt Nam trước đó, hoặc vì lý do quốc phòng, an ninh. 5. Hồ sơ làm visa thăm thân cho người nước ngoài Tùy vào đối tượng xin cấp visa mà hồ sơ cần chuẩn bị để xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài cũng khác nhau, cụ thể như sau Người nước ngoài đang có thị thực Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân xin visa thăm thân Việt Nam Đối với người nước ngoài đang có thị thực Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân xin visa thăm thân Việt Nam thì sẽ phải cung cấp các giấy tờ như sau Đơn xin cấp visa thăm thân Việt Nam Mẫu NA2 có xác nhận của công ty, tổ chức bảo lãnh, ghi rõ địa điểm dán tem visa là Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài, hoặc cửa khẩu quốc tế Việt Nam nếu được bảo lãnh đang ở nước ngoài; Mẫu NA5 có xác nhận của công ty, tổ chức bảo lãnh nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam. Hộ chiếu của người được bảo lãnh còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắng Bản sao hộ chiếu và thị thực/thẻ tạm trú còn hiệu lực của người bảo lãnh Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như giấy khai sinh đối với trẻ em, bố mẹ, giấy đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận gia đình ……Những giấy tờ này phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo quy định Hồ sơ của công ty bảo lãnh nơi người bảo lãnh đang làm việc, bao gồm Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Giấy chứng nhận đăng ký thuế Giấy giới thiệu người đi làm thủ tục xin cấp visa tại Cơ quan xuất nhập cảnh. Công dân Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài xin thị thực thăm thân Việt Nam Hồ sơ để công dân Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài xin thị thực thăm thân Việt Nam gồm Đơn xin cấp visa thăm thân Việt Nam Mẫu NA3 có xác nhận của công an cấp xã, nơi người Việt Nam thường trú, ghi rõ địa điểm dán tem visa là Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài, hoặc cửa khẩu quốc tế Việt Nam nếu được bảo lãnh đang ở nước ngoài; Mẫu NA5 có xác nhận của công an cấp xã, nơi người Việt Nam thường trú nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam. Hộ chiếu của người được bảo lãnh còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắng Bản sao y công chứng thẻ căn cước của người bảo lãnh Bản sao y công chứng hộ khẩu của người bảo lãnh Bản sao y công chứng Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như giấy khai sinh đối với trẻ em, bố mẹ, giấy đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận gia đình,. Thủ tục xin visa thăm thân cho người nước ngoài 6. Địa chỉ xin cấp visa thăm thân tại Việt Nam Nếu xin tại nước ngoài Bạn có thể xin tại Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài hoặc tại cửa khẩu khi nhập cảnh. Nếu xin tại Việt Nam Phòng xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố. Cục quản lý xuất nhập cảnh. Trụ sở tại Hà Nội có địa chỉ 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội. Cơ quan đại diện tại TP. Hồ Chí Minh có địa chỉ 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Q1, TP. Hồ Chí Minh. 7. Thủ tục xin visa thăm thân cho người nước ngoài Khi xin cấp visa thăm thân cho người nước ngoài, Tùy vào trường hợp cụ thể mà bạn sẽ cần thực hiện theo các bước dưới đây. Nếu người được bảo lãnh đang ở nước ngoài Xin công văn nhập cảnh diện thăm thân Người bảo lãnh/công ty bảo lãnh sẽ chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn ở mục Hồ sơ bên trên và nộp tại một trong các địa chỉ sau Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hà Nội 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà Nội Cục Quản lý Xuất nhập cảnh TP. Hồ Chí Minh 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Q1, TP. Hồ Chí Minh Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Đà Nẵng 78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh, nơi công ty bảo lãnh có trụ sở chính hoặc nơi nơi người Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường trú. Nộp hồ sơ xong, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận cũng gọi là giấy hẹn. Bạn sẽ phải chờ khoảng 5 ngày làm việc để cơ quan xuất nhập cảnh xử lý hồ sơ. Cuối cùng bạn sẽ nhận được công văn chấp thuận của Cục quản lý xuất nhập cảnh. Giấy này được gọi là Công văn nhập cảnh Việt Nam. Dán visa TT Việt Nam Bạn scan toàn bộ công văn chấp thuận gửi cho người được bảo lãnh tại nước ngoài, để người đó có thể dán tem visa TT để nhập cảnh Việt Nam. Khi nhận được bản scan công văn nhập cảnh, người được bảo lãnh sẽ cần chuẩn bị Hộ chiếu bản chính còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắng chính là hộ chiếu được dùng để xin công văn nhập cảnh Việt Nam; 2 ảnh 4×6 phông trắng; Bản in tất cả các trang công văn nhập cảnh; Đơn xin nhập xuất cảnh Việt Nam. Sau đó, tùy vào địa điểm xin lấy visa thăm thân Việt Nam, người nước ngoài sẽ mang hồ sơ đến đây để dán visa thăm thân Đại sứ quán/tổng lãnh sự quán Việt Nam đã đăng ký; hoặc Cửa khẩu nhập cảnh Việt Nam đã đăng ký Nộp hồ sơ Cá nhân bảo lãnh /đại diện của cơ quan bảo lãnh người nước ngoài xin visa TT Việt Nam sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ, mang hồ sơ tới nộp tại Cục quản lý Xuất nhập cảnh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh, nơi công ty bảo lãnh có trụ sở chính Nơi nơi người Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường trú. Giải quyết hồ sơ Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra xem hồ sơ đã đầy đủ hay chưa. Nếu chưa đủ thì người nộp sẽ được yêu cầu bổ sung, nếu đã đủ giấy tờ thì người nộp sẽ nhận được biên lai hẹn ngày nhận kết quả. Trả kết quả Vào ngày hẹn, cá nhân bảo lãnh /đại diện của cơ quan bảo lãnh sẽ mang giấy hẹn lên địa điểm nộp hồ sơ để nhận kết quả visa thăm thân. Từ thời điểm đó, người nước ngoài sẽ được lưu trú tại Việt Nam theo diện visa thăm thân. Nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam Nộp hồ sơ Cá nhân bảo lãnh /đại diện của cơ quan bảo lãnh người nước ngoài xin visa TT Việt Nam sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ theo hướng dẫn bên trên. Sau đó, cá nhân bảo lãnh /đại diện của cơ quan bảo lãnh sẽ mang hồ sơ tới nộp tại Cục quản lý Xuất nhập cảnh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh, nơi công ty bảo lãnh có trụ sở chính Nơi nơi người Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường trú. Giải quyết hồ sơ Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra xem hồ sơ đã đầy đủ hay chưa. Nếu chưa đủ thì người nộp sẽ được yêu cầu bổ sung, nếu đã đủ giấy tờ thì người nộp sẽ nhận được biên lai hẹn ngày nhận kết quả. Trả kết quả Vào ngày hẹn, cá nhân bảo lãnh /đại diện của cơ quan bảo lãnh sẽ mang giấy hẹn lên địa điểm nộp hồ sơ để nhận kết quả visa thăm thân. Từ thời điểm đó, người nước ngoài sẽ được lưu trú tại Việt Nam theo diện visa thăm thân. 8. Câu hỏi liên quan Vợ/chồng có thể bảo lãnh xin visa thăm thân Việt Nam cho chồng/vợ không? Hoàn toàn được. Vợ/chồng có thể bảo lãnh được cho nhau với điều kiện đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước mà vợ hoặc chồng có quốc tịch. Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng có thể là đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận quan hệ gia đình… Bố hoặc mẹ có thể bảo lãnh cho con xin visa thăm thân Việt Nam không? Hoàn toàn được. Bố mẹ là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài đang có thị thực Việt Nam có thể bảo lãnh cho con ruột hoặc con nuôi, con riêng… nếu có đủ giấy tờ pháp lý chứng minh có quan hệ. Sau khi làm visa thăm thân tại Việt Nam, người nước ngoài có phải rời khỏi Việt Nam và vào lại theo visa mới này không? Không phải rời khỏi Việt Nam. Theo quy định của Luật xuất nhập cảnh năm 2019, người nước ngoài có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh được phép chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam. Do đó, người nước ngoài sẽ không phải xuất cảnh Việt Nam để nhập cảnh lại theo diện visa thăm thân. Có thể gia hạn visa thăm thân Việt Nam không? Hoàn toàn có thể. Người nước ngoài đang ở Việt Nam theo diện visa thăm thân có thể gia hạn visa thăm thân theo thủ tục gia hạn visa Việt Nam này. Tuy nhiên, sau khi có visa thăm thân, nhiều người chọn cách làm thẻ tạm trú thăm thân để có thể lưu trú tại Việt Nam lâu dài mà không cần gia hạn visa. Có thể sử dụng visa thăm thân để làm việc không? Có thể. Chỉ sử dụng visa thăm thân đi làm việc trong trường hợp visa thăm thân đó cấp cho “người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam. Những trường hợp khác không được sử dụng visa thăm thân để đi làm. Lưu ý Trước khi đi làm, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam còn cần phải thực hiện thủ tục miễn giấy phép lao động. 9. Dịch vụ xin thị thực thăm thân cho người nước ngoài – Luật Quang Huy Rất nhiều những khách hàng ngoài kia đều đang gặp những khó khăn nhất định để xin được visa thăm thân cho người nước ngoài đã phải nhờ đến sự hỗ trợ của Luật Quang Huy. Chúng tôi đã giúp khách hàng rút ngắn được thời gian, tiền bạc mà không mất công đi lại nhiều lần mới có thể xin được visa thăm thân. Việc của Quý khách hàng khi đến với Luật Quang Huy chúng tôi là ký hợp đồng dịch vụ pháp lý, cung cấp các yêu cầu và sau đó mọi công việc sẽ do các Luật sư, chuyên viên pháp lý của chúng tôi đảm nhiệm. Dịch vụ xin thị thực thăm thân cho người nước ngoài tại Luật Quang Huy cung cấp cho quý khách bao gồm Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý liên quan đến visa thăm thân cho người nước ngoài; Chuẩn bị hồ sơ thị thực thăm thân cho người nước ngoài; Nộp hồ sơ thị thực thăm thân cho người nước ngoài theo uỷ quyền; Trả kết quả đến tận tay khách hàng theo yêu cầu; Chính sách hậu mãi cho khách hàng 10. Cơ sở pháp lý Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thủ tục visa thăm thân cho người nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về dịch vụ hỗ bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng./. Thủ tục bảo lãnh xin visa thị thực cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam Visa thị thực cho người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam visa thăm thân có ký hiệu là TT được thực hiện theo quy định tại Luật số 47/2014/QH2013 - Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định chi tiết về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam I. Hồ sơ bảo lãnh cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam - Bản chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hết hôn hoặc Bản ghi chú kết hôn Nếu là tiếng nước ngoài yêu cầu phải Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật. - Tải mẫu bảo lãnh mẫu NA3 và điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu II. Các bước tiền hành làm thủ tục xin công văn nhập cảnh Việt Nam. 1. Bước 1 - Chuẩn bị hồ sơ Người bảo lãnh điền thông tin vào mẫu NA3 và xin xác nhận của Công an xã hoặc phường nơi người bảo lãnh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. 2. Bước 2 - Nộp hồ sơ Người bảo lãnh hoặc người nhận ủy quyền của người bảo lãnh nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh tại Cục quản lý xuất nhập cảnh theo bộ hồ sơ đã chuẩn bị nêu tại Mục I Lưu ý người đi nộp phải mang giấy tờ tùy thân khi đi nộp hồ sơ. 3. Bước 3 - Nhận kết quả Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ và đầy đủ Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả. Trong công văn nhập cảnh Cơ quan xuất nhập cảnh ghi ghi rõ thời gian nhập cảnh và nơi nhận thị thực của người nước ngoài. 4. Bước 4 - Thông báo cho người nước ngoài Người bảo lãnh thông báo cho người nước ngoài là thân nhân của mình biết đã hoàn thành thủ tục xin công văn nhập cảnh tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Người bảo lãnh trong trường hợp này scan văn bản nhập cảnh và gửi email cho người nước ngoài, người nước ngoài in file văn bản đó ra để làm tiếp thủ tục tại Bước 5 dưới đây. 5. Bước 5 - Nhận thị thực và đóng lệ phí Tùy vào nơi nhận thị thực ghi trong công văn mà người nước ngoài đến làm thủ tục xin visa nhập cảnh Việt Nam. Thông thường người nước ngoài nhận visa thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài hoặc tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam Ví dụ như sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng .... Tại nơi nhận thị thực người xin cấp visa điền và nộp Mẫu NA1 có dán ảnh 3cmx4cm + Hộ chiếu gốc + Bản copy của công văn nhập cảnh đã xin tại Cục quản lý xuất nhập cảnh mà người nước ngoài đã in ở Bước 4. Tại nơi làm thủ tục nhận thị thực người nước ngoài nộp lệ phí theo quy định về phí và lệ phí thị thực Việt Nam Để biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục bảo lãnh và xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thủ tục cần thiết.

xin visa cho chồng người nước ngoài